DINH LUAT https://dinhluat.com Kiến thức về các công thức - định lý - định luật - tiên đề ... toán học, vật lý học, hóa học... Fri, 30 Oct 2020 04:22:32 +0000 vi hourly 1 https://dinhluat.com/wp-content/uploads/2020/09/cropped-Logo-dinhluat-32x32.png DINH LUAT https://dinhluat.com 32 32 Dòng điện trong các môi trường https://dinhluat.com/dong-dien-trong-cac-moi-truong/ https://dinhluat.com/dong-dien-trong-cac-moi-truong/#respond Fri, 30 Oct 2020 04:19:51 +0000 https://dinhluat.com/?p=796 Cùng tìm hiểu về kiến thức dòng điện trong các môi trường kim loại, chất điện phân, không khí, chân không, chất bán dẫn… qua bài viết dưới đây! Dòng điện trong các môi trường Dòng điện trong kim loại Các tính chất điện của kim loại có thể giải thích đ­ược dựa trên sự có mặt của các electron tự do trong kim loại. Dòng điện trong kim loại là dòng dịch chuyển có h­ướng của các electron tự do. Trong chuyển động, các electron tự do luôn luôn va chạm với các ion dao động quanh vị trí

Bài viết Dòng điện trong các môi trường đã xuất hiện đầu tiên vào ngày DINH LUAT.

]]>
Cùng tìm hiểu về kiến thức dòng điện trong các môi trường kim loại, chất điện phân, không khí, chân không, chất bán dẫn… qua bài viết dưới đây!

Dòng điện trong các môi trường

Dòng điện trong kim loại

Các tính chất điện của kim loại có thể giải thích đ­ược dựa trên sự có mặt của các electron tự do trong kim loại. Dòng điện trong kim loại là dòng dịch chuyển có h­ướng của các electron tự do.

Trong chuyển động, các electron tự do luôn luôn va chạm với các ion dao động quanh vị trí cân bằng ở các nút mạng và truyền một phần động năng cho chúng. Sự va chạm này là nguyên nhân gây ra điện trở của dây dân kim loại và tác dụng nhiệt. Điện trở suất của kim loại tăng theo nhiệt độ.

Hiện t­ượng khi nhiệt độ hạ xuống dư­ới nhiệt độ Tc nào đó, điện trở của kim loại (hay hợp kim) giảm đột ngột đến giá trị bằng không, là hiện t­ượng siêu dẫn.

Dòng điện trong chất điện phân

Dòng điện trong chất điện phân là dòng chuyển dịch có hư­ớng của các ion d­ương về catôt và ion âm về anôt. Các ion trong chất điện phân xuất hiện là do sự phân li của các phân tử chất tan trong môi tr­ường dung môi.

Khi đến các điện cực thì các ion sẽ trao đổi electron với các điện cực rồi đư­ợc giải phóng ra ở đó, hoặc tham gia các phản ứng phụ. Một trong các phản ứng phụ là phản ứng cực d­ương tan, phản ứng này xảy ra trong các bình điện phân có anôt là kim loại mà muối, nó có mặt trong dung dịch điện phân.

Định luật Fa-ra-đây về điện phân: Khối l­ượng m của chất đ­ược giải phóng ra ở các điện cực tỉ lệ với đư­ơng l­ượng gam A/n của chất đó và với điện l­ượng q đi qua dung dịch điện phân.

Biểu thức của định luật Fa-ra-đây ( F ≈ 96500 C/mol):

Biểu thức định luật Fa ra day

Biểu thức định luật Fa-ra-đây

Dòng điện trong chất khí

Dòng điện trong chất khí là dòng chuyển dịch có hướng của các ion dương về catôt, các ion âm và electron về anôt.

Khi cường độ điện trường trong chất khí còn yếu, muốn có các ion và electron dẫn điện trong chất khí cần phải có tác nhân ion hoá (ngọn lửa, tia lửa điện….). Còn khi cường độ điện trường trong chất khí đủ mạnh thì có xảy ra sự ion hoá do va chạm làm cho số điện tích tự do (ion và electron) trong chất khí tăng vọt lên (sự phóng điện tự lực).

Sự phụ thuộc của cường độ dòng điện trong chất khí vào hiệu điện thế giữa anôt và catôt có dạng phức tạp, không tuân theo định luật Ôm (trừ hiệu điện thế rất thấp). Tia lửa điệnhồ quang điện là hai dạng phóng điện trong không khí ở điều kiện thường.

Cơ chế của tia lửa điện là sự ion hoá do va chạm khi cường độ điện trường trong không khí lớn hơn 3.10^5 (V/m)

  • Khi áp suất trong chất khí chỉ còn vào khoảng từ 1 đến 0,01mmHg, trong ống phóng điện có sự phóng điện thành miền: ngay ở phần mặt catôt có miền tối catôt, phần còn lại của ống cho đến anôt là cột sáng anốt.
  • Khi áp suất trong ống giảm dưới 10^-3mmHg thì miền tối catôt sẽ chiếm toàn bộ ống, lúc đó ta có tia catôt. Tia catôt là dòng electron phát ra từ catôt bay trong chân không tự do.

Dòng điện trong chân không

Dòng điện trong chân không là dòng chuyển dịch có hướng của các electron bứt ra từ catôt bị nung nóng do tác dụng của điện trường.

Đặc điểm của dòng điện trong chân không là nó chỉ chạy theo một chiều nhất định tư anôt sang catôt.

Dòng điện trong bán dẫn

Dòng điện trong bán dẫn tinh khiết là dòng dịch chuyển có hư­ớng của các electron tự do và lỗ trống.

Tuỳ theo loại tạp chất pha vào bán dẫn tinh khiết, mà bán dẫn thuộc một trong hai loại là bán dẫn loại n hay bán dẫn loại p. Dòng điện trong bán dẫn loại n chủ yếu là dòng electron. Dòng điện trong bán dẫn loại p chủ yếu là dòng các lỗ trống.

Lớp tiếp xúc giữa hai loại bán dẫn p và n (lớp tiếp xúc p – n) có tính dẫn điện chủ yếu theo một chiều nhất định từ p sang n.

Dòng điện trong các môi trường khác nhau sẽ khác nhau!

Kiến thức tham khảo

Bài viết liên quan: Kiến thức tổng hợp về Dòng điện – Điện áp – Điện trở

Bài viết tham khảo: Nguồn điện – pin – acquy

Chuyên mục tham khảo: Vật lý học

Nếu các bạn có bất cứ thắc mắc vui lòng comment phía dưới hoặc Liên hệ chúng tôi!

Chúng tôi luôn sẵn sàng đem lại những giá trị tốt đẹp cho cộng đồng!

Youtobe Facebook Twitter

Bài viết Dòng điện trong các môi trường đã xuất hiện đầu tiên vào ngày DINH LUAT.

]]>
https://dinhluat.com/dong-dien-trong-cac-moi-truong/feed/ 0
Nguồn điện – Pin – Acquy https://dinhluat.com/nguon-dien-pin-dien-hoa-ac-quy-la-gi/ https://dinhluat.com/nguon-dien-pin-dien-hoa-ac-quy-la-gi/#respond Sun, 11 Oct 2020 06:01:46 +0000 https://dinhluat.com/?p=785 Bài viết chia sẻ kiến thức thú vị về nguồn điện (nguồn 1 chiều DC và nguồn xoay chiều AC). Các loại nguồn 1 chiều như pin và acquy. Nguồn điện là gì? Nguồn điện là nguồn sinh ra điện năng từ các nguồn năng lượng như máy phát điện, ắc quy, pin… có hai nguồn – điện chính là: Nguồn xoay chiều (kí hiệu AC) đó là các nguồn điện sinh ra từ các nhà máy điện (thủy điện, nhiệt điện, điện mặt trời, điện gió, điện hạt nhân…), máy phát điện (MFĐ chạy xăng, MFĐ chạy dầu dân

Bài viết Nguồn điện – Pin – Acquy đã xuất hiện đầu tiên vào ngày DINH LUAT.

]]>
Bài viết chia sẻ kiến thức thú vị về nguồn điện (nguồn 1 chiều DC và nguồn xoay chiều AC). Các loại nguồn 1 chiều như pin và acquy.

Nguồn điện là gì?

Nguồn điện là nguồn sinh ra điện năng từ các nguồn năng lượng như máy phát điện, ắc quy, pin… có hai nguồn – điện chính là:

  • Nguồn xoay chiều (kí hiệu AC) đó là các nguồn điện sinh ra từ các nhà máy điện (thủy điện, nhiệt điện, điện mặt trời, điện gió, điện hạt nhân…), máy phát điện (MFĐ chạy xăng, MFĐ chạy dầu dân dụng hoặc công nghiệp…)
  • Nguồn một chiều (kí hiệu DC) là nguồn điện sinh ra tù ắc quy hoặc pin…

Lưu ý: Hầu hết các thiết bị điện tử đều có các mạch điện tử. Thông thường các thiết bị này sử dụng nguồn xoay chiều AC. Tuy nhiên các mạch điện tử bên trong thường sử dụng nguồn 1 chiều DC. Vì vậy trong các thiết bị này đều có các mạch chuyển nguồn AC -DC.

Nguồn 1 chiều

Nguồn 1 chiều có hai cực: cực dương (+) và cực âm (-). Để đơn giản hoá ta coi bên trong nguồn điện có lực lạ làm di chuyển các hạt tải điện (electron; ion) để giữ cho:

  • Một cực luôn thừa electron (cực âm)
  • Một cực luôn thiếu electron hoặc thừa ít electron hơn bên kia (cực dương)

Nguồn điện 1 chiều

Khi nối hai cực của nguồn bằng vật dẫn kim loại thì các electron từ cực (-) di chuyển qua vật dẫn về cực (+). Bên trong nguồn, các electron do tác dụng của lực lạ di chuyển từ cực (+) sang cực (-). Lực lạ thực hiện công (chống lại công cản của trường tĩnh điện). Công này được gọi là công của nguồn điện.

Pin điện hóa

Pin điện hóa

Khi nhúng một thanh kim loại vào một chất điện phân thì giữa kim loại và chất điện phân hình thành một hiệu điện thế điện hoá.

Khi hai kim loại nhúng vào chất điện phân thì các hiệu điện thế điện hoá của chúng khác nhau nên giữa chúng tồn tại một hiệu điện thế xác định. Đó là cơ sở để chế tạo pin điện hoá.

Pin điện hoá được chế tạo đầu tiên là pin Vôn-ta (Volta) gồm một thanh Zn và một thanh Cu nhúng vào dung dịch H2SO4 loãng. Chênh lệch giữa các hiệu điện thế điện hoá là suất điện động của pin: E = 1,2V

Acquy

Acquy

Acquy đơn giản và cũng được chế tạo đầu tiên là acquy chì (còn gọi là acquy axit để phân biệt với acquy kiềm chế tạo ra về sau) gồm:

  • Cực (+) bằng PbO2
  • Cực (-) bằng Pb

Cực (+) và (-) được nhúng vào dung dịch H2SO4 loãng. Do tác dụng của axit, hai cực của acquy tích điện trái dấu và hoạt động như pin điện hoá. Chúng có suất điện động khoảng 2V.

Khi hoạt động các bản cực của acquy bị biến đổi và trở thành giống nhau (có lớp PbSO4 phủ bên ngoài). Acquy không còn phát điện được. Lúc đó phải mắc acquy vào một nguồn điện để phục hồi các bản cực ban đầu (nạp điện). Do đó acquy có thể sử dụng nhiều lần.

Mỗi acquy có thể cung cấp một điện lượng lớn nhất gọi là dung lượng và thường tính bằng đơn vị ampe-giờ (Ah), 1Ah = 3600C

Kiến thức tham khảo

Bài viết hữu ích: Dòng điện – Điện áp – Điện trở

Chuyên mục tham khảo: Vật lý học

Nếu các bạn có bất cứ thắc mắc vui lòng comment phía dưới hoặc Liên hệ chúng tôi!

Chúng tôi luôn sẵn sàng đem lại những giá trị tốt đẹp cho cộng đồng!

Youtobe Facebook Twitter

Bài viết Nguồn điện – Pin – Acquy đã xuất hiện đầu tiên vào ngày DINH LUAT.

]]>
https://dinhluat.com/nguon-dien-pin-dien-hoa-ac-quy-la-gi/feed/ 0
Định lý Cosin (Định lý hàm cos) https://dinhluat.com/dinh-ly-cosin-dinh-ly-ham-cos/ https://dinhluat.com/dinh-ly-cosin-dinh-ly-ham-cos/#respond Sun, 04 Oct 2020 08:09:28 +0000 https://dinhluat.com/?p=760 Định lý hàm cos – định lý hàm số cos hay định lý cosin trong tam giác là 1 định lý rất quan trọng được sử dụng – ứng dụng rộng rãi trong chương trình giáo dục đào tạo. Bài viết dưới đây là kiến thức tổng hợp nhất về định lý, mời bạn đọc cùng theo dõi! Sự ra đời của định lý hàm cos (định lý cosin) Nhà toán học Al Kashi Định lý Cosin được phát minh ra bởi nhà toán học Al Kashi. Al Kashi ( 1380 – 22/06/1429) được sinh ra ở vùng Kashan, Iran.

Bài viết Định lý Cosin (Định lý hàm cos) đã xuất hiện đầu tiên vào ngày DINH LUAT.

]]>
Định lý hàm cos – định lý hàm số cos hay định lý cosin trong tam giác là 1 định lý rất quan trọng được sử dụng – ứng dụng rộng rãi trong chương trình giáo dục đào tạo. Bài viết dưới đây là kiến thức tổng hợp nhất về định lý, mời bạn đọc cùng theo dõi!

Sự ra đời của định lý hàm cos (định lý cosin)

Nhà toán học Al Kashi

Định lý Cosin được phát minh ra bởi nhà toán học Al Kashi. Al Kashi ( 1380 – 22/06/1429) được sinh ra ở vùng Kashan, Iran. Ông là một nhà toán học, thiên văn học lớn của vùng Trung Á và là một trong những nhà bác học lớn cuối cùng của trường phái Samarkand đầu thế kỷ XV. Do đó, trong nhiều tài liệu người ta còn gọi định lý Cosin là định lý Al Kashi. Nguồn: Wikipedia.

Định lý Cosin là mở rộng của định lý Pythagore. Nếu định lý Pythagore cung cấp cho chúng ta một công cụ hiệu quả để tìm một cạnh còn thiếu trong một tam giác vuông, thì định lý hàm số Cosin đưa ra một phương pháp giúp ta tìm được một cạnh của tam giác thường khi biết được hai cạnh và góc xen giữa chúng, các góc của một tam giác khi biết các cạnh của một tam giác, cạnh thứ ba của một tam giác nếu biết hai cạnh và góc đối của một trong hai cạnh đó.

Định lý của Euclide

Vào thế kỷ III trước công nguyên, có một định lý được phát biểu dưới dạng hình học do nhà toán học Euclide đưa ra mà được xem là tương đương với định lý hàm số Cosin. Định lý của Euclide được phát biểu như sau:

“Trong một tam giác tù, bình phương của cạnh đối diện góc tù lớn hơn so với tổng bình phương của của hai cạnh kề góc tù là hai lần diện tích của hình chữ nhật bao gồm một cạnh bằng một trong hai cạnh kề góc tù của tam giác ( cụ thể là cạnh có đường cao hạ xuống nó ) và đoạn thẳng đã được cắt giảm từ đường thẳng kéo dài của cạnh đó về phía góc tù bởi đường cao trên.”

Định lý hàm cos trong tam giác

Định lý hàm cos hay (định lý cosin) trong hình học Eculid biểu diễn sự liên quan giữa chiều dài các cạnh trong một tam giác phẳng với cosin (hay cos) của góc tương ứng.

Phát biểu định lý cosin

Trong một tam giác phẳng, bình phương một cạnh bằng tổng bình phương hai cạnh còn lại trừ đi hai lần tích của chúng với cosin của góc xen giữa hai cạnh đó.

Công thức định lý

Xét tam giác phẳng ABC bất kì có độ dài các đoạn thẳng như sau: BC = a, AC = b, AB = c, các góc tương ứng: góc A = anpha, góc B = beta, góc C = gamma, ta có:

Định lý hàm cos

Định lý hàm cos

Nhận xét: trong một tam giác phẳng nếu biết được hai cạnh và góc xen giữa ta sẽ tính được độ dài của cạnh còn lại hoặc tính góc khi biết 3 cạnh của tam giác.

Trường hợp tổng quát của định lý hàm số cos là định lý Pytago. Tìm hiểu kiến thức tổng quan nhất về định lý Pytago: TẠI ĐÂY!

Với công thức nêu trên, nếu tam giác ABC vuông ta có:

  • Tam giác ABC vuông tại A, cos α (hoặc A) = 0 => a2 = b2 + c2
  • Tam giác ABC vuông tại B, cos β (hoặc B) = 0 => b2 = a2 + c2
  • Tam giác ABC vuông tại C, cos γ (hoặc C) = 0 => c2 = a2 + b2 

Chứng minh định lý cosin

Có nhiều cách để chứng minh định lý có thể kể đến nhứ:

  • Sử dụng công thức tính khoảng cách
  • Sử dụng công thức lượng giác
  • Sử dụng định lý Pytago
  • Sử dụng định lý Ptolemy

Ở đây, dễ dàng chứng minh nhất ta nên sử dụng định lý Pytago, cách làm sẽ như sau:

Xét tam giác ABC là tam giác nhọn (tam giác có 3 góc đều nhỏ hơn 90 độ) có BC = a, AC = b, AB = c, kẻ AH vuông góc với BC tại H; AH = h; HC = d.

Chứng minh định lý hàm cos

Chứng minh định lý hàm cos

Xét tam giác vuông ABH, áp dụng định lý Pytago ta có:

Chứng minh định lý hàm cos phương trình 1

Chứng minh định lý hàm cos – Phương trình 1

Xét tam giác vuông ACH, áp dụng định lý Pytago ta có:

Chứng minh định lý hàm cos phương trình 2

Chứng minh định lý hàm cos – Phương trình 2

Từ 2 phương trình (1) và (2) ta rút ra được:

Chứng minh định lý hàm cos phương trình 3

Chứng minh định lý hàm cos – Phương trình 3

Với d = b cosC thế vào phương trình biến đổi (3) ta rút ra điều phải chứng minh!

Trường hợp tam giác tù (tam giác có 1 góc lớn hơn 90 độ) cách chứng minh tương tự.

Hệ quả – ứng dụng định lý

Từ công thức định lý hàm số cos ta rút ra được công thức tính góc tam giác nhứ sau:

Hệ quả định lý cosin

Hệ quả định lý hàm cos 1

Với ma, mb, mc lần lượt là độ dài trung tuyến kẻ từ A, B, C, ta có công thức tính độ dài trung tuyên như sau:

Hệ quả định lý hàm số cos 2

Hệ quả định lý hàm cos 2

Với ha, hb, hc lần lượt là độ dài đường cao kẻ từ A, B, C, ta có 1 số công thức tính diện tích tam giác như sau:

Hệ quả định lý hàm số cos 3

Hệ quả định lý hàm số cos 3

Tìm hiểu thêm: Các công thức lượng giác thường sử dụng trong tam giác.

Bài tập về định lý cosin (định lý hàm cos)

Bài 1: Đường dây cao thế thẳng từ vị trí A đến vị trí B dài 10km, từ vị trí A đến vị trí C dài 8km, góc tạo bởi hai đường dây trên khoảng 75° độ. Tính khoảng cách từ vị trí B đến vị trí C?

Hướng dẫn giải:

  • Theo định lý cosin ta có: a² = b² + c² – 2.b.c.cosA = 8² + 10² – 2.8.10.cos75° ≈ 122 km
  • Vậy khoảng cách từ B đến C là 11 km

Bài 2: Cho tam giác ABC có góc A=120°, cạnh b=8cm và c=5cm. Tính cạnh a và các góc B, C của tam giác đó?

Hướng dẫn giải:

  • Theo định lý cosin ta có: a² = b² + c² – 2.b.c.cosA = 8² + 5² – 2.8.5.cos120° => a ≈ 11,4 km
  • CosB = (c² + a² – b²) / 2.a.c => góc B ≈ 37° độ
  • Góc: A + B + C = 180° => góc C = 180° – 120° – 37° = 23° độ

Bài 3: Cho tam giác ABC có cạnh BC = a, cạnh CA = b, cạnh AB = c và đường trung tuyến AM = c = AB. Chứng minh rằng: a² = 2.(b² + c²)?

Hướng dẫn giải:

  • Theo định lý về trung tuyến của tam giác ta có:
  • bài tập 3 định lý cosin

Mục tiêu bài viết

Sau khi xem xong bài viết, bạn có thể nắm bắt được các kiến thức về:

  • Liệt kê được các hệ thức lượng trong tam giác.
  • Ứng dụng định lý cosin vào việc giải bài toán thực tế.

Các kỹ năng:

  • Giải được chính xác các bài toán về tam giác ứng dụng định lý cosin.
  • Giải được bài toán chứng minh các hệ thức về mối liên hệ giữa các yếu tố của một tam giác.

Kiến thức tham khảo

Bài viết tham khảo: Tổng hợp công thức lượng giác

Bài viết tham khảo: Tổng hợp kiến thức về định lý Talet!

Bài viết tham khảo: Tổng hợp kiến thức về định lý Pytago!

Bài viết tham khảo: Tổng hợp kiến thức về định lý Ceva!

Bài viết tham khảo: Tổng hợp kiến thức về định lý Menelaus

Chuyên mục tham khảo: Toán học

Nếu các bạn có bất cứ thắc mắc vui lòng comment phía dưới hoặc Liên hệ chúng tôi!

Chúng tôi luôn sẵn sàng đem lại những giá trị tốt đẹp cho cộng đồng!

Youtobe Facebook Twitter

Bài viết Định lý Cosin (Định lý hàm cos) đã xuất hiện đầu tiên vào ngày DINH LUAT.

]]>
https://dinhluat.com/dinh-ly-cosin-dinh-ly-ham-cos/feed/ 0
Điện trường – Cường độ điện trường https://dinhluat.com/cong-thuc-cuong-do-dien-truong-la-gi/ https://dinhluat.com/cong-thuc-cuong-do-dien-truong-la-gi/#respond Sat, 03 Oct 2020 10:20:27 +0000 https://dinhluat.com/?p=758 Kiến thức tổng hợp chuyên đề điện trường vật lý lớp 11. Cùng tìm hiểu các định nghĩa, tính chất, công thức, bài tập… về cường độ điện trường, đường sức điện trường, điện trường đều, nguyên lý chồng chất điện trường. Ngoài ra bạn có thể tham khảo các công thức tính toán liên quan đến tụ điện thông dụng trong chuyên đề điện trường. Điện trường là gì? Điện trường là môi trường tồn tại xung quanh điện tích và tác dụng lực lên điện tích khác đặt trong nó. Cường độ điện trường là gì? Cường độ

Bài viết Điện trường – Cường độ điện trường đã xuất hiện đầu tiên vào ngày DINH LUAT.

]]>
Kiến thức tổng hợp chuyên đề điện trường vật lý lớp 11. Cùng tìm hiểu các định nghĩa, tính chất, công thức, bài tập… về cường độ điện trường, đường sức điện trường, điện trường đều, nguyên lý chồng chất điện trường.

Ngoài ra bạn có thể tham khảo các công thức tính toán liên quan đến tụ điện thông dụng trong chuyên đề điện trường.

Điện trường là gì?

Điện trường là môi trường tồn tại xung quanh điện tích và tác dụng lực lên điện tích khác đặt trong nó.

Cường độ điện trường là gì?

Cường độ điện trường (kí hiệu là E): là đại lượng đặc trưng cho điện trường về khả năng tác dụng lực.

Công thức cường độ điện trường

Công thức cường độ điện trường

Trong đó:

  • E – là cường độ điện trường (đơn vị N/m)
  • F – là lực tác dụng (đơn vị N)
  • q – là điện tích (đơn vị C)

Hai trường hợp:

  • Nếu q > 0 thì véc tơ F cùng phương và cùng chiều với véc tơ E
  • Nếu q < 0 thì véc tơ F cùng phương và ngược chiều với véc tơ E

Véc tơ cường độ điện trường E do 1 điện tích điểm Q gây ra tại một điểm M cách Q một đoạn r có đặc điểm:

  • Điểm đặt: Tại M.
  • Phương: đường nối M và Q
  • Chiều: Hướng ra xa Q nếu Q > 0, hướng vào Q nếu Q <0
  • Độ lớn: E = k.|Q| / (ε.r²) , với k = 9.10^9 (N.m²/C²)
  • Biểu diễn:

Biểu diễn cường độ điện trường

Đường sức điện trường là gì?

Đường sức điện trường: là đường được vẽ trong điện trường sao cho hướng của tiếp tuyến tại bất kỳ điểm nào trên đường cũng trùng với hướng của véc tơ cường độ điện trường tại điểm đó.

Tính chất của đường sức điện trường

Đường sức điện trường có 4 tính chất chính như sau:

  • Qua mỗi điểm trong điện trường ta chỉ có thể vẽ được 1 và chỉ 1 đường sức điện trường.
  • Các đường sức điện là các đường cong không kín,nó xuất phát từ các điện tích dương,tận cùng ở các điện tích âm.
  • Các đường sức điện không bao giờ cắt nhau.
  • Nơi nào có cường độ điện trường E lớn hơn thì các đường sức ở đó vẽ mau và ngược lại.

Điện trường đều là gì?

Điện trường đều

Điện trường đều

Điện trường đều là điện trường có véc tơ cường độ điện trường tại mọi điểm đều bằng nhau và các đường sức của điện trường đều là các
đường thẳng song song cách đều nhau.

Nguyên lí chồng chất điện trường

Cường độ điện trường véc tơ E bằng tổng hợp lực các véc tơ E1, E2…En thành phần.

Nguyên lý chồng chất điện trường

Xét trường hợp tại điểm đang xét chỉ có 2 cường độ điện trường thành phần:

Nguyên lý chồng chất 2 điện trường

Công của lực điện trường

Công của lực điện trường là gì?

Công của lực điện trường: Công của lực điện tác dụng vào 1 điện tích không phụ thuộc vào dạng của đường đi của điện tích mà chỉ phụ thuộc vào vị trí điểm đầu,điểm cuối của đường đi trong điện trường.

Công của lực điện trường

Trong đó: dMN là độ dài đại số hình chiếu của đường đi MN lên trục toạ độ Ox với chiều dương của trục Ox là chiều của đường sức.

Công thức liên hệ

Liên hệ giữa công của lực điện và hiệu thế năng của điện tích: Hiệu điện thế giữa 2 điểm trong điện trường là đại lượng đặc trưng cho khả năng thực
hiện công của điện trường khi có 1 điện tích di chuyển giữa 2 điểm đó.

Công thức liên hệ A và W

Liên hệ giữa E và U

Liên hệ giữa e và u

Liên hệ giữa e và u

Công thức liên hệ E và U

Công thức liên hệ E và U

Vật dẫn trong điện trường

  • Khi vật dẫn đặt trong điện trường mà không có dòng điện chạy trong vật thì ta gọi là vật dẫn cân bằng điện.
  • Bên trong vật dẫn cân bằng điện cường độ điện trường bằng không.
  • Mặt ngoài vật dẫn cân bằng điện cường độ điện trường có phương vuông góc với mặt ngoài
  •  Điện thế tại mọi điểm trên vật dẫn cân bằng điện bằng nhau.
  • Điện tích chỉ phân bố ở mặt ngoài của vật,sự phân bố là không đều (tập trung ở chỗ lồi nhọn).

Điện môi trong điện trường

Khi đặt một khối điện môi trong điện trường thì nguyên tử của chất điện môi được kéo giãn ra một chút và chia làm 2 đầu mang điện tích trái dấu (điện môi bị phân cực). Kết quả là trong khối điện môi hình thành nên một điện trường phụ ngược chiều với điện trường ngoài.

Xác định cường độ điện trường của một điện tích điểm gây ra

Phương pháp giải

Nắm rõ các yếu tố của Véc tơ cường độ điện trường do một điện tích điểm q gây ra tại một điểm cách điện tích khoảng r:

  • Điểm đặt: tại điểm ta xét
  • Phương: là đường thẳng nối điểm ta xét với điện tích
  • Chiều: ra xa điện tích nếu q > 0, hướng vào nếu q < 0
  • Độ lớn: E = k.|Q| / (ε.r²)
  • Lực điện trường: F = q.E và các tính chất phía trên

Bài tập minh họa

Bài 1. Cho hai điện tích q1 = 4.10^-10 C, q2 = -4.10^-10 C, đặt tại A và B trong không khí biết AB = 2 cm. Xác định véc tơ cường độ điện trường E tại: a) H, là trung điểm của AB. b)  M, MA = 1 cm, MB = 3 cm.

Đáp án: a) 72.10^3 V/m. b) 32.10^3 V/m.

Tụ điện

Tụ điện là gì?

Định nghĩa: Hệ 2 vật dẫn đặt gần nhau, mỗi vật là 1 bản tụ. Khoảng không gian giữa 2 bản là chân không hay điện môi.

Tụ điện phẳng có 2 bản tụ là 2 tấm kim loại phẳng có kích thước lớn ,đặt đối diện nhau, song song với nhau.

Điện dung của tụ điện

Điện dung của tụ: là đại lượng đặc trưng cho khả năng tích điện của tụ, điện dung của tụ có đơn vị là F, có công thức tính như sau:

C = Q/U

Công thức tính điện dung dung của tụ điện phẳng:

Công thức tính điện dung dung của tụ điện phẳng

Chú ý: Với mỗi một tụ điện có 1 hiệu điện thế giới hạn nhất định, nếu khi sử dụng mà đặt vào 2 bản tụ hiệu điện thế lớn hơn hiệu điện thế giới hạn thì điện môi giữa 2 bản bị đánh thủng.

Cách ghép tụ điện nối tiếp và song song

Cách ghép tụ điện nối tiếp và song song

Cách ghép tụ điện nối tiếp và song song

Năng lượng của tụ điện

Năng lượng của tụ điện được tính theo công thức:

Năng lượng của tụ điện

Năng lượng điện trường

Năng lượng điện trường của tụ điện

Trong đó: V=S.d là thể tích khoảng không gian giữa 2 bản tụ điện phẳng.

Mật độ năng lượng điện trường

Mật độ năng lượng điện trường tụ điện

Bạn có thể tìm hiểu thêm về cách phân loại và cách đọc thông số các loại tụ điện tại đây: Tổng hợp kiến thức về Tụ điện.

Kiến thức tham khảo

Bài viết tham khảo: Điện tích – Định luật Cu lông

Chuyên mục tham khảo: Vật lý học

Nếu các bạn có bất cứ thắc mắc vui lòng comment phía dưới hoặc Liên hệ chúng tôi!

Chúng tôi luôn sẵn sàng đem lại những giá trị tốt đẹp cho cộng đồng!

Youtobe Facebook Twitter

Bài viết Điện trường – Cường độ điện trường đã xuất hiện đầu tiên vào ngày DINH LUAT.

]]>
https://dinhluat.com/cong-thuc-cuong-do-dien-truong-la-gi/feed/ 0
Dòng điện – Điện áp – Điện trở https://dinhluat.com/dong-dien-dien-ap-dien-tro-suat/ https://dinhluat.com/dong-dien-dien-ap-dien-tro-suat/#respond Sat, 03 Oct 2020 03:50:39 +0000 https://dinhluat.com/?p=756 Kiến thức vật lý tổng hợp về dòng điện – điện áp và điện trở. Các mạch điện, công thức tính, cách phân loại, cách đọc, cách đo các đại lượng, bài tập… các khái niệm về mật độ – cường độ dòng điện, dòng xoay chiều, dòng 1 chiều, ampe – ampe kế, volt – volt kế, hiệu điện thế, suất điện động, điện trở suất… là gì? Dòng điện là gì? Dòng điện là dòng dịch chuyển có hướng của các hạt mang điện, cụ thể là sự chuyển dời của các hạt electron dọc theo dây dẫn

Bài viết Dòng điện – Điện áp – Điện trở đã xuất hiện đầu tiên vào ngày DINH LUAT.

]]>
Kiến thức vật lý tổng hợp về dòng điện – điện áp và điện trở. Các mạch điện, công thức tính, cách phân loại, cách đọc, cách đo các đại lượng, bài tập… các khái niệm về mật độ – cường độ dòng điện, dòng xoay chiều, dòng 1 chiều, ampe – ampe kế, volt – volt kế, hiệu điện thế, suất điện động, điện trở suất… là gì?

Dòng điện là gì?

Dòng điện là dòng dịch chuyển có hướng của các hạt mang điện, cụ thể là sự chuyển dời của các hạt electron dọc theo dây dẫn trong mạch điện hoặc các hạt mang điện khác  như ion hay chất điện ly.

Hạt mang điện là các hạt tích điện có khả năng dịch chuyển tạo ra dòng điện.

Quy ước dòng điện: Dòng điện được quy ước là dòng chuyển dời có hướng của các điện tích dương (+). Trong mạch  điện có dây dẫn kim loại, các electron tích điện âm (-) dịch chuyển ngược chiều với chiều của dòng điện trong dây dẫn.

Dòng điện có: tác dụng từ (đặc trưng) tác dụng nhiệt, tác dụng hoá học tuỳ theo môi trường.

Cường độ dòng điện là gì?

Cường độ dòng điện là đại lượng cho biết độ mạnh của dòng điện được tính bởi:

I = Δq / Δt

Trong đó:

  • I – là cường độ dòng điện tức thời (đơn vị A)
  • q – là điện lượng di chuyển qua các tiết diện thẳng của vật dẫn (đơn vị C)
  • Δt – là thời gian di chuyển (đơn vị s)

Dòng điện có chiều và cường độ không thay đổi theo thời gian được gọi là dòng điện không đổi (cũng gọi là dòng điện một chiều). Cường độ của dòng điện này có thể tính bởi tỉ số q là điện lượng dịch chuyển qua tiết diện thẳng của vật dẫn và thời gian t:

I = q / t

Mật độ dòng điện là gì?

Mật độ dòng điện (kí hiệu δ – đơn vị  A/ mm²) được định nghĩa là dòng điện chạy qua dây dẫn có tiết diện 1 mm².

Công thức tính mật độ dòng điện

Công thức tính mật độ dòng điện

Trong đó:

  • I – là dòng điện (đơn vị A)
  • S – là tiết diện dây dẫn (đơn vị mm²)

Ampe là gì?

Ampe là đơn vị đo của cường độ dòng điện I (Intensité – Tiếng Pháp),kí hiệu là A. Ampe được lấy từ tên nhà Toán – Vật lý học thiên tài người Pháp André Marie Ampère.

Cách đo dòng điện sử dụng ampe kế

Mở mạch điện: Mắc nối tiếp thiết bị đo và thiết bị cần đo (thường sử dụng Gavanô kế)

 
Cách đo dòng điện

Cách đo dòng điện

Không cần mở mạch điện (đo gián tiếp thông qua từ trường) ta sử dụng: Đầu đo hiệu ứng Hall, cuộn Rogowski, kẹp dòng… Bạn có thể tham khảo video hướng dẫn sử dụng Ampe kìm để đo dòng điện tại đây:

Phân loại dòng điện

Dòng điện 1 chiều

Dòng điện 1 chiều ( kí hiệu DCDirect Current ) định nghĩa trong kỹ thuật điện là dòng dịch chuyển đồng hướng của hạt mang điện trong môi trường dẫn điện.

Tính chất

  • Cường độ dòng điện 1 chiều có thể tăng hoặc giảm nhưng không đổi chiều.
  • Chiều dòng điện được quy ước đi từ dương (+) sang âm (-).
  • Dòng điện 1 chiều được tạo ra từ các nguồn như pin, nguồn năng lượng mặt trời…
  • Có thể biến đổi qua lại nguồn DC – AC nhờ các mạch điện đặc thù.

Dòng điện xoay chiều

Dòng điện xoay chiều ( kí hiệu ~ hoặc ACAlternating Current ) là dòng điện có chiều và cường độ biến đổi tuần hoàn theo chu kì thời gian nhất định. Dòng điện xoay chiều thường được tạo ra từ các máy phát điện xoay chiều hoặc biến đổi qua lại AC –DC nhờ các mạch điện đặc thù.

Chu kỳ của dòng điện xoay chiều ký ( kí hiệu T – đơn vị s ) là khoảng thời gian mà dòng điện xoay chiều lặp lại vị trí cũ.

Tần số ( kí hiệu F – đơn vị Hz) là nghịch đảo của chu kì dòng điện xoay chiều.

Nhận xét về dòng điện

Cường độ dòng điện có giá trị như nhau tại mọi điểm trên mạch không phân nhánh.

Cường độ mạch chính bằng tổng cường độ các mạch rẽ. Để hiểu rõ hơn về điều này, bạn có thể tham khảo:Định luật Kirchhoff 1

Bài viết tham khảo: Dòng điện trong các môi trường

Khái niệm điện áp là gì?

Điện thế là gì?

Điện thếtrường vô hướng (ngược hướng và cùng độ lớn ) với điện trường. Trong hệ đo lường quốc tế, điện thế có đơn vị là Volt ( V )

Hiệu điện thế là gì?

Hiệu điện thế hay điện áp ( Kí hiệu tắt U hoặc V ) là sự chênh lệch điện thế giữa 2 cực, công thực hiện để di chuyển một hạt điện tích trong trường tĩnh điện từ điểm này đến điểm kia.

Ví dụ: Điểm A có điện áp là 220 V, điểm B có điện áp là 100 V vậy hiệu điện thế ΔU = UAB = UA – UB = 220 – 100 = 120 V. Ngược lại hiệu điện thế UBA = UB – UA = -UAB = -120 V.

Đơn vị hiệu điện thếvon  – viết tắt V ( nghĩa tiếng anh: Volt ). Đơn vị này được lấy từ tên nhà Vật lý học người Ý đã có công phát minh ra pin điện – bá tước Alessandro Volta. 

Suất điện động

Suất điện động ξ của một nguồn điện là đại lượng đặc trưng cho khả năng thực hiện công của nguồn điện và được đo bằng thương số giữa công A của lực thực hiện dịch chuyển một điện tích q ngược chiều điện trường. Công thức tính suất điện động:

Công thức tính suất điện động

Công thức tính suất điện động

Đơn vị: Volt ( V ), 1V = 1J / 1C.

Điện áp dây là gì?

Trong truyền tải mạng điện 3 pha 4 dây, điện áp dây là điện áp giữa 2 dây pha. Ví dụ: 3 dây pha là L1, L2, L3 và dây trung tính N, điện áp dây L1L2 = L2L3 = L3L1 = 380 VAC ( với điện ở Việt Nam )

Điện áp pha là gì?

Trong truyền tải mạng điện 3 pha 4 dây, điện áp pha là điện áp giữa 1 dây pha so với dây trung tính. Ví dụ: 3 dây pha là L1, L2, L3 và dây trung tính N, điện áp pha  L1N = L2N = L3N = 220 VAC ( với điện ở Việt Nam )

Dụng cụ đo điện áp

Trong hệ thống điện Volt kế có thể được sử dụng để đo điện áp giữa 2 điểm. Trong mạch điện, bạn chỉ cần mắc song song 2 đầu que đo với nguồn hoặc tải để biết điện áp. Ở hình phía dưới, để đo điện áp điện trở R, ta chỉ cần mắc Volt kế như sau:

Cách đo điện áp

Cách đo điện áp

Phân loại điện áp

Việc phân loại điện áp tùy thuộc vào nhu cầu và quy định của từng quốc gia. Ví dụ: ở Việt Nam điện áp 1 pha là 220 VAC, ở Nhật Bản là 100 – 110 VAC. Trong truyền tài điện công nghiệp ở Việt Nam được phân ra thành 3 loại điện áp: Cao thế, trung thế, hạ thế.

Điện cao thế

Điện cao thế thường dùng cho các mạng phân phối điện đi xa gồm 1 số cấp như: 66 KV, 110 KV, 220 KV, 500 KV.

Điện trung thế

Điện trung thế có cấp điện áp nhỏ hơn cao thế, ở những công trình; khu công nghiệp; khu dân sinh… thường có đường điện trung thế cấp đến máy biến áp, sau đó hạ áp để phân phối điện. Một số cấp điện áp hay dùng như: 22 KV và 35 KV.

Điện hạ thế

Điện hạ thế (cấp điện áp 0,4 KV ) là điện sử dụng để cấp cho các thiết bị hoạt động gồm điện hạ thế 1 pha, 2 pha và 3 pha. Điện áp 1 pha ( 220 VAC ), điện 2 pha ( 380 VAC ) – loại này ít gặp ở Việt Nam thường để cung cấp nguồn vào cho 1 số loại ổn áp đặc biệt, điện áp 3 pha ( 380 VAC ) hay gặp trong điện công nghiệp.

Điện trở là gì?

Điện trở là một đại lượng vật lý, nó đặc trưng cho khả năng cản trở dòng điện của vật liệu. Điện trở là một linh kiện điện tử thụ động trong mạch điện.

Phân loại điện trở

Điện trở có nhiều cách phân loại khác nhau, ở đây mình sẽ liệt kê 1 số loại chính nhé!

Điện trở phân loại theo công suất

  • Điện _ trở công suất nhỏ
  • Điện _ trở công suất trung bình
  • Điện _ trở công suất lớn

Điện trở phân theo cách đấu nối trong mạch

  • Điện _ trở dán
  • Điện _ trở hàn
  • Điện _ trở thanh

Điện trở phân theo giá trị

  • Điện trở không đổi: là loại điện trở không hoặc ít thay đổi giá trị trong quá trình sử dụng. Loại này thường có giá trị cố định theo nhà sản xuất.
  • Biến trở: loại thay đổi được giá trị điện trở.

Công thức tính điện trở

Công thức tính điện trở mắc nối tiếp

Mạch điện trở mắc nối tiếp:

Mạch điện trở mắc nối tiếp

Công thức tính:

Công thức điện trở mắc nối tiếp

Công thức điện trở mắc nối tiếp

Nhận xét:

  • Điện trở tổng sẽ là: Rm = Um / Im
  • Mạch điện mắc nối tiếp, dòng điện trên các tải bằng nhau và điện áp tổng bằng tổng các điện áp tải.

Công thức tính điện trở mắc song song

Mạch điện trở mắc song song:

Mạch điện trở mắc song song

Công thức tính:

Công thức điện trở mắc song song

Công thức điện trở mắc song song

Nhận xét:

  • Điện trở tổng sẽ là: Rm = Um / Im
  • Mạch điện mắc song song, điện áp trên các nhánh bằng nhau và dòng điện tổng bằng tổng các dòng điện mạch nhánh.

Điện trở suất là gì?

Điện trở suất là của một chất được định nghĩa bởi điện trở của một khối chất có chiều dài 1 mét và tiết diện 1 m² , kí hiệu của điện trở suất là ρ, đơn vị Ohm x mét (Ω.m)

Công thức tính điện trở suất

Công thức tính điện trở dây đồng chất tiết diện đều:

R = ρ.L / S

Trong đó:

  • L – là chiều dài khối chất (đơn vị m)
  • S – là tiết diện ngang khối chất (đơn vị )
  • R – là điện trở khối chất, đơn vị Ohm hay Ôm (Ω)
  • ρ – là điện trở suất – với mỗi chất khác nhau sẽ có ρ khác nhau – tra bảng (đơn vị Ω.m)

Bảng màu điện trở

Bảng điện trở màu

Bảng điện trở màu

Cách đọc điện trở

Khi cầm 1 con điện trở trên tay bạn chưa biết cách đọc như thế nào? Thật đơn giản chỉ cần bạn không phải “mù màu” thì áp vào bảng màu phía trên bạn sẽ đọc được ngay. Trên điện trở thường có loại 4 vạch màu và 5 vạch màu (mình sẽ hướng dẫn phía dưới).

Lưu ý: Điện trở có 2 đầu vậy bạn sẽ đọc điện trở từ đầu nào? Các bạn chú ý phần khoanh màu tím dưới ảnh, vạch sai số sẽ xa vạch kế nó hơn vì vậy bạn sẽ đọc từ đầu ngược lại theo mũi tên!

Cách đọc điện trở

Cách đọc điện trở

Điện trở 4 vạch màu

  • Vạch màu thứ nhất: Giá trị hàng chục trong giá trị điện – trở
  • Vạch màu thứ hai: Giá trị hàng đơn vị trong giá trị điện – trở
  • Vạch màu thứ ba: Hệ số nhân với giá trị số mũ của 10 dùng nhân với giá trị điện – trở
  • Vạch màu thứ 4: Giá trị sai số của điện – trở

Ví dụ: Ở hình trên, điện – trở 1 có 4 vạch lần lượt nâu (1), đen (0), lục (10^5), hoàng kim (5%). Vậy giá trị điện – trở R = 10 x 10^5 = 10^6 (Ohm) sai số (+-) 5% 

Điện trở 5 vạch màu

  • Vạch màu thứ nhất: Giá trị hàng trăm trong giá trị điện – trở
  • Vạch màu thứ hai: Giá trị hàng chục trong giá trị điện – trở
  • Vạch màu thứ ba: Giá trị hàng đơn vị trong giá trị điện – trở
  • Vạch màu thứ 4: Hệ số nhân với giá trị số mũ của 10 dùng nhân với giá trị điện – trở
  • Vạch màu thứ 5: Giá trị sai số của điện – trở

Ví dụ: Ở hình trên, điện-trở 2 có 5 vạch lần lượt nâu (1), đen (0), đen (0), đen (10^0), nâu (1%). Vậy giá trị điện trở R = 100 x 10^0 = 100 (Ohm) sai số (+-)1% 

Giải bài tập điện trở suất

Ví Dụ: Tính điện trở của khối vật dẫn làm bằng Cu hoặc Al, chiều dài 2 m và tiết diện 0.1m²?

Giải

Với khối chất làm bằng Cu có điện trở suất ρ = 1,72 x 10^-8 (Ω.m)

  • Thay vào công thức: R = ( ρ. L ) / S = ( 1,72 x 10^-8 . 2 ) / 0.1 = 3,44 x 10^-7 (Ω)
  • Với khối chất làm bằng Al có điện trở suất ρ = 2,82 x 10^-8 (Ω.m), ta tính tương tự!

Định luật Ôm

Để tìm hiểu chi tiết về định luật này mời bạn theo dõi bài viết: Định luật Ôm – Ohm.

Đặc tuyến V-A (Volt – Ampe)

Đặc tuyến Volt Ampe

Đặc tuyến Volt Ampe

Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc giữa dòng điện I theo điện áp U còn gọi là đường đặc tuyến V-A (Vôn – Ampe).

Đối với vật dẫn kim loại (hay hợp kim) ở nhiệt độ nhất định (vật dẫn tuân theo định luật ôm), đặc tuyến V –A là đoạn đường thẳng qua gốc tọa độ/ Điện trở R có giá trị không phụ thuộc vào điện áp U.

Kiến thức tham khảo

Bài viết tham khảo: Nguồn điện – pin – acquy

Chuyên mục tham khảo: Vật lý học

Nếu các bạn có bất cứ thắc mắc vui lòng comment phía dưới hoặc Liên hệ chúng tôi!

Chúng tôi luôn sẵn sàng đem lại những giá trị tốt đẹp cho cộng đồng!

Youtobe Facebook Twitter

Bài viết Dòng điện – Điện áp – Điện trở đã xuất hiện đầu tiên vào ngày DINH LUAT.

]]>
https://dinhluat.com/dong-dien-dien-ap-dien-tro-suat/feed/ 0
Định lý Talet (Thales) https://dinhluat.com/dinh-ly-talet-thales/ https://dinhluat.com/dinh-ly-talet-thales/#respond Tue, 29 Sep 2020 07:55:26 +0000 https://dinhluat.com/?p=107 Định lý Talet (Thales) là 1 trong những định lý rất quan trọng. Lắm vững kiến thức về định lý này giúp bạn giải quyết được nhiều bài toán ứng dụng thực tế! Hãy theo dõi bài viết để cùng tìm hiểu nhé! Định lý Talet trong tam giác Giới thiệu Định lý Talet  “Ta let” – phiên âm tiếng Việt (hay Thales) là 1 định lý rất quan trọng trong hình học. Định lý được đặt tên theo nhà toán học người Hy Lạp Thales. Thales (khoảng 624 TCN – khoảng 546 TCN), là một triết gia – một

Bài viết Định lý Talet (Thales) đã xuất hiện đầu tiên vào ngày DINH LUAT.

]]>
Định lý Talet (Thales) là 1 trong những định lý rất quan trọng. Lắm vững kiến thức về định lý này giúp bạn giải quyết được nhiều bài toán ứng dụng thực tế! Hãy theo dõi bài viết để cùng tìm hiểu nhé!

Định lý Talet trong tam giác

Giới thiệu

Định lý Talet  “Ta let” – phiên âm tiếng Việt (hay Thales) là 1 định lý rất quan trọng trong hình học. Định lý được đặt tên theo nhà toán học người Hy Lạp Thales.

Thales (khoảng 624 TCN – khoảng 546 TCN), là một triết gia – một nhà toán học vỹ đại người Hy Lạp. Người đứng đầu trong bảy nhà hiền triết của Hy Lạp. Ông cũng được xem là một nhà triết gia đầu tiên trong nền triết học Hy Lạp cổ đại, là “cha đẻ của khoa học”. Tên của ông được dùng để đặt cho một định lý toán học do ông phát hiện ra. Nguồn: Wikipedia

Thales còn là thầy của Pythagoras. Tác giả của định lý Pythagoras nổi tiếng hay còn gọi là định lý Pytago. Tìm hiểu chi tiết về định lý Pytago: TẠI ĐÂY!

Phát biểu định lý

Có một đường thẳng cắt hai cạnh của một tam giác và song song với cạnh còn lại thì nó định ra trên hai cạnh đó những đoạn thẳng tương ứng tỉ lệ.

Công thức

Định lý Talet

Định lý Talet

Xét tam giác ABC và đường thẳng d song song với BC cắt AB tại D, cắt AC tại E. Theo định lý Talet ta có tỷ số sau:

Tỷ số Talet

Tỷ số Talet

Định lý Ta-let đảo

Nếu một đường thẳng cắt hai cạnh của tam giác và định ra trên hai cạnh này những đoạn thẳng tương ứng tỉ lệ thì đường thẳng đó song song với cạnh còn lại của tam giác.

Định lý đảo được hiểu như sau: Xét tam giác ABC và đường thẳng d bất kì cắt đoạn thẳng AB tại D, cắt đoạn thẳng AC tại E. Theo định lý Talet đảo: Nếu 1 trong 3 tỷ số để cập ở hình trên bằng nhau thì DE (hay đường thẳng d) song song (//) với BC.

Hệ quả định lý

Hệ quả 1

Nếu một đường thẳng cắt hai cạnh của một tam giác và song song với cạnh còn lại thì sẽ tạo ra một tam giác mới có ba cạnh tỉ lệ với ba cạnh của tam giác đã cho.

Hệ quả 2

Có một đường thẳng cắt hai cạnh của một tam giác và song song với cạnh còn lại thì sẽ tạo ra một tam giác mới đồng dạng với tam giác đã cho.

Hệ quả 3

Ba đường thẳng đồng quy thì chắn trên hai đường thẳng song song các cặp đoạn thẳng tỉ lệ.

Định lý Talet trong hình thang

Nếu có một đường thẳng song song với 2 cạnh đáy của hình thang và cắt 2 cạnh bên của hình thì nó định ra trên hai cạnh bên đó những đoạn thẳng tương ứng tỉ lệ.

Định lý Talet trong không gian

Ba mặt phẳng song song chắn trên 2 đường thẳng những đoạn thẳng tỉ lệ.

Ứng dụng định lý Ta-let

Thay vì dùng thước đo từ bờ bên này chạy sang bờ kia, người ta đã áp dụng định lý Ta let để tính chiều dài của sông mà không cần qua sông. Cách làm như sau:

Ứng dụng định lý Ta let

Ứng dụng định lý Ta let

Lấy ví dụ như hình, ta tiến hành đo như sau:

  • Bước 1: Đánh dấu hai điểm khoảng cách cần đo là A, B. Chọn vị trí đứng ở điểm C bất kỳ.
  • Bước 2: Lấy hai điểm E, F như hình sao cho EF//AB. Muốn EF//AB, tiến hành đo góc BAC, lấy góc EFC bằng góc BAC.
  • Bước 3: Tiến hành đo AC, FC, EF. Tính AB theo công thức AB = (EF. AC)/FC

Kiến thức tham khảo

Bài viết tham khảo: Tổng hợp công thức lượng giác

Bài viết tham khảo: Tổng hợp kiến thức về định lý Talet!

Bài viết tham khảo: Tổng hợp kiến thức về định lý Pytago!

Bài viết tham khảo: Tổng hợp kiến thức về định lý hàm Cosin!

Bài viết tham khảo: Tổng hợp kiến thức về định lý Ceva!

Bài viết tham khảo: Tổng hợp kiến thức về định lý Menelaus

Chuyên mục tham khảo: Toán học

Nếu các bạn có bất cứ thắc mắc hay cần tư vấn về thiết bị dịch vụ vui lòng comment phía dưới hoặc Liên hệ chúng tôi!

Chúng tôi luôn sẵn sàng đem lại những giá trị tốt đẹp cho cộng đồng!

Youtobe Facebook Twitter

Bài viết Định lý Talet (Thales) đã xuất hiện đầu tiên vào ngày DINH LUAT.

]]>
https://dinhluat.com/dinh-ly-talet-thales/feed/ 0
Độ ẩm không khí https://dinhluat.com/do-am-khong-khi/ https://dinhluat.com/do-am-khong-khi/#respond Mon, 28 Sep 2020 13:14:33 +0000 https://dinhluat.com/?p=697 Ở các chương trình “dự báo thời tiết” không khó để bắt gặp thuật ngữ ” độ ẩm không khí”. Vậy thuật ngữ đó là gì, nó có ý nghĩa gì trong đời sống của chúng ta. Mời bạn đọc cùng theo dõi bài viết! Độ ẩm không khí là gì? Độ ẩm không khí là lượng hơi nước có trong không khí, nước ở dạng khí gọi là hơi nước và mắt người khó nhận biết được. Độ ẩm là thước đo cho biết được khả năng về lượng mưa hoặc sương mù. Có 3 loại độ ẩm được

Bài viết Độ ẩm không khí đã xuất hiện đầu tiên vào ngày DINH LUAT.

]]>
Ở các chương trình “dự báo thời tiết” không khó để bắt gặp thuật ngữ ” độ ẩm không khí”. Vậy thuật ngữ đó là gì, nó có ý nghĩa gì trong đời sống của chúng ta. Mời bạn đọc cùng theo dõi bài viết!

Độ ẩm không khí là gì?

Độ ẩm không khí là lượng hơi nước có trong không khí, nước ở dạng khí gọi là hơi nước và mắt người khó nhận biết được. Độ ẩm là thước đo cho biết được khả năng về lượng mưa hoặc sương mù. Có 3 loại độ ẩm được xét ở phía dưới gồm: độ ẩm tuyệt đối, độ ẩm cực đại và độ ẩm tỉ đối.

Hà Nội những ngày độ ẩm không khí cao

Hà Nội những ngày độ ẩm trong không khí rất cao

Độ ẩm tuyệt đối là gì?

Độ ẩm tuyệt đối của không khí (kí hiệu: a) là đại lượng được đo bằng khối lượng hơi nước tính ra gam chứa trong 1m³ không khí. Đơn vị đo của độ ẩm tuyệt đối là g/m³.

Độ ẩm cực đại là gì?

Độ ẩm cực đại (kí hiệu: A) là độ ẩm tuyệt đối của không khí chứa hơi nước bảo hòa. Giá trị của độ ẩm cực đại A tăng theo nhiệt độ. Đơn vị của độ ẩm cực đại là g/m³.

Độ ẩm tỉ đối là gì?

Độ ẩm tỉ đối của không khí (kí hiệu: f) là đại lượng đo bằng tỉ số phần trăm giữa độ ẩm tuyệt đối a và độ ẩm cực đại A của không khí ở cùng nhiệt độ:

f = a.100% / A

Công thức gần đúng: tính xấp xỉ bằng tỉ số phần trăm giữa áp suất riêng phần p của hơi nước và áp suất pbh của hơi nước bảo hòa trong không khí ở cùng một nhiệt độ.

f = p.100% / pbh

Độ ẩm tỉ đối của nó càng cao khi không khí càng ẩm.

Có thể đo độ ẩm của không khí bằng các ẩm kế : Ẩm kế tóc, ẩm kế khô – ướt, ẩm kế điểm sương.

Ảnh hưởng của độ ẩm không khí

Độ ẩm tỉ đối của không khí càng nhỏ, sự bay hơi qua lớp da càng nhanh, thân người càng dễ bị lạnh.

Độ ẩm tỉ đối của không khí cao hơn 80% tạo điều kiện cho cây cối sinh vật phát triển, nhưng lại là điều kiện cho các loại nấm mốc, vi khuẩn ẩm mốc sinh sôi, các thiết bị điện tử máy móc, dụng cụ… dễ bị hư hỏng.

Một số cách chống ẩm hiệu quả như: thực hiện các biện pháp như dùng chất hút ẩm, sấy nóng – sấy khô, dùng điều hòa – quạt thông gió…

Kiến thức tham khảo

Chuyên mục tham khảo: Vật lý học

Nếu các bạn có bất cứ thắc mắc vui lòng comment phía dưới hoặc Liên hệ chúng tôi!

Chúng tôi luôn sẵn sàng đem lại những giá trị tốt đẹp cho cộng đồng!

Youtobe Facebook Twitter

Bài viết Độ ẩm không khí đã xuất hiện đầu tiên vào ngày DINH LUAT.

]]>
https://dinhluat.com/do-am-khong-khi/feed/ 0
Điện tích – Định luật Cu lông https://dinhluat.com/dinh-luat-cu-long-vat-ly-lop-11/ https://dinhluat.com/dinh-luat-cu-long-vat-ly-lop-11/#respond Mon, 28 Sep 2020 09:18:33 +0000 https://dinhluat.com/?p=686 Kiến thức vật lý lớp 11 tổng hợp chuyên đề điện tích. Các kiến thức liên quan đến định luật Cu lông (Cu-lông) hay Coulomb và định luật bảo toàn điện tích: Phát biểu định luật, biểu thức – công thức, dạng bài tập, hướng dẫn giải bài tập… Vật nhiễm điện – dẫn điện – điện môi Vật dẫn điện là gì? Vật (chất) dẫn điện là vật (chất) có nhiều điện tích tự do. Vật (chất) điện môi là gì? Vật (chất) cách điện hay điện môi là vật (chất) có ít điện tích tự do. Vật nhiễm

Bài viết Điện tích – Định luật Cu lông đã xuất hiện đầu tiên vào ngày DINH LUAT.

]]>
Kiến thức vật lý lớp 11 tổng hợp chuyên đề điện tích. Các kiến thức liên quan đến định luật Cu lông (Cu-lông) hay Coulomb và định luật bảo toàn điện tích: Phát biểu định luật, biểu thức – công thức, dạng bài tập, hướng dẫn giải bài tập…

Vật nhiễm điện – dẫn điện – điện môi

Vật dẫn điện là gì?

Vật (chất) dẫn điện là vật (chất) có nhiều điện tích tự do.

Vật (chất) điện môi là gì?

Vật (chất) cách điện hay điện môi là vật (chất) có ít điện tích tự do.

Vật nhiễm điện là gì?

Vật (chất) nhiễm điện là vật (chất) mang điện. Có 3 cách làm nhiễm điện một vật là: nhiễm điện do cọ xát, nhiễm điện do tiếp xúc và nhiễm điện do hưởng ứng.

Định luật Cu lông

Nhà bác học Charles-Augustin de Coulomb (Cu-lông)

Charles-Augustin de Coulomb (phiên âm tiếng Việt: Cu-lông) là nhà bác học người Pháp. Ông sinh vào ngày 14/6/1736 tại sinh tại Angoulême, trong một gia đình giàu có. Cha của ông Henri Coulomb – là thanh tra Fields Hoàng gia ở Montpellier. Mẹ của ông Catherine Bajet xuất thân từ một gia đình giàu có trong việc buôn bán len.

Khi Cu-lông còn nhỏ gia đình ông đã chuyển đến Paris sinh sống. Các khóa học ông đã nghiên cứu khiến ông quyết tâm theo đuổi toán học và các đối tượng tương tự như một sự nghiệp.

Từ 1757 đến 1759 ông đến gia đình của cha mình ở Montpellier và tham gia công tác của học viện thành phố dưới sự chỉ dẫn của nhà toán học Danyzy Augustin. Với sự chấp thuận của cha mình, Cu-lông quay trở lại Paris năm 1759, nơi ông đã thành công trong kỳ thi tuyển sinh cho các trường quân sự tại Mézières. Là một nhà vật lý học, ông đã cống hiến những công trình vật lý lớn và tiêu biểu là định luật Cu lông. Ông mất năm 1806 ở Paris.

Nguồn: Wikipedia

Phát biểu định luật Cu lông

Định luật Cu lông hay định luật Coulomb được phát biểu rằng: lực tương tác giữa hai điện tích điểm có phương nằm trên một đường thẳng nối hai điện tích điểm, có chiều là chiều của lực hút nếu hai điện tích điểm khác dấu và đẩy nếu hai điện tích điểm cùng dấu, có độ lớn tỉ lệ thuận với tích các điện tích và tỉ lệ nghịch với bình phương khoảng cách giữa chúng.

Đặc điểm

Lực tương tác giữa 2 điện tích điểm q1; q2 đặt cách nhau một khoảng r trong môi trường có hằng số điện môi ε có đặc điểm:

Điểm đặt: trên 2 điện tích.

Phương: đường nối 2 điện tích.

Chiều: Các điện tích hút nhau nếu 2 điện tích ngược dấu, các điện tích đẩy nhau nếu 2 điện tích cùng dấu.

  • Hướng ra xa nhau nếu q1.q2 > 0 (hay q1; q2 cùng dấu)
  • Hướng vào nhau nếu q1.q2 < 0 (hay q1; q2 trái dấu)

Biểu thức định luật Cu lông

Công thức định luật cu lông

Trong đó:

  • F – là lực tĩnh điện (đơn vị N)
  • q1, q2 – là điện tích của 2 điện tích điểm thứ nhất và thứ hai (đơn vị C)
  • r – là khoảng cách giữa 2 điện tích điểm (đơn vị m)
  • k – là hằng số lực Cu lông, k = 9.10^9 (đơn vị N.m²/C²)

Biểu diễn

Biểu diễn định luật Cu lông

Biểu diễn định luật Cu lông

Định luật bảo toàn điện tích trong vật lý

Trong 1 hệ cô lập về điện (hệ không trao đổi điện tích với các hệ khác) thì tổng đại số các điện tích trong hệ là 1 hằng số.

Các dạng bài tập chuyên đề điện tích

Dạng 1: Xác định lực tương tác giữa 2 điện tích và các đại lượng trong công thức định luật Cu lông.

Phương pháp giải:

Áp dụng định luật Cu – lông.

  • Phương, chiều, điểm đặt của lực (như hình vẽ)

Dạng bài tập 1 chuyên đề điện tích

  • Độ lớn: F = (9.10^9.|q1.q2|) / ε.r²
  • Chiều của lực dựa vào dấu của hai điện tích : hai điện tích cùng dấu là lực đẩy, hai điện tích trái dấu là lực hút.

Áp dụng định luật bảo toàn điện tích khi 2 quả cầu kim loại giống nhau tích điện, tiếp xúc nhau:

  • Trước tiếp xúc: q1, q2.
  • Sau tiếp xúc: q1′ = q2′ = (q1+q2) / 2

Dạng 2: Tổng hợp lực tác dụng lên 1 điện tích

Phương pháp giải:

Bước 1: Tóm tắt giả thuyết.

Bước 2: Áp dụng công thức định luật Cu lông để lần lượt xác định lực tác dụng vào điện tích ta xét:

  • q1 tác dụng vào q một lực F1 = (k.|q1.q|) / ε.r1²
  • q2 tác dụng vào q một lực F2 = (k.|q2.q|) / ε.r2²

Bước 3: Vẽ các vectơ lực thành phần F1, F2 tác dụng lên điện tích q, rồi xác định vectơ tổng hợp F theo quy tắc hình bình hành.

Bước 4: Xác định độ dài của  véc tơ F- độ lớn của hợp lực (qua một vài lần dùng hệ thức lượng trong tam giác). Tham khảo tại đây: Định lý Cosin

Bước 5: Kết luận về hợp lực véc tơ F gồm: Gốc, phương và chiều, độ dài.

Các trường hợp đặc biệt:

Dạng bài tập 1 đặc biệt chuyên đề điện tích

Dạng 3: Cân bằng điện tích

Phương pháp giải:

Nếu q1.q2 > 0 (cùng dấu): q nằm trong đoạn thẳng nối q1 q2.

Nếu q1.q2 < 0 (trái dấu): q nằm trên đường thẳng nối q1 q2 và nằm ngoài đoạn thẳng nối q1 q2.

Nếu q nằm gần q1 hay q2 còn phụ thuộc vào độ lớn của hai điện tích (|q1| > |q2| thì r1 > r2 và ngược lại).

Bài tập vận dụng

Bài 1: Hai điện tích q1 = 16.10^-6 C; q2 = 64.10^-6 C đặt tại A và B trong không khí (AB = 1m). Xác định lực điện tác dụng lên điện tích q = 4.10^-6 C đặt tại C nếu: CA = 60cm; CB = 40cm. Đáp án: 16N

Bài 2. Cho hai điện tích điểm q1 = 2.10^-7 C; q2 = -3.10^-7 C đặt tại hai điểm A và B trong chân không cách nhau 5 cm. Xác định lực điện tổng hợp tác dụng lên q = -2.10^-7 trong hai trường hợp:

  • a) q đặt tại C, với CA = 2cm; CB = 3cm.
  • b) q đặt tại D với DA = 2cm; DB = 7cm.

Đáp án: a) F = 1,5N, b) F = 0,79N.

Bài 3. Hai điện tích q1 = -2.10^-8 C; q2 = -1,8.10^-7 C đặt tại A và B trong không khí, AB = 8 cm. Một điện tích q3 đặt tại C. Hỏi:

  • a) C ở đâu để q3 cân bằng?
  • b) Dấu và độ lớn của q3 để q1, q2 cũng cân bằng?

Đáp án: a) CA = 4cm; CB = 12cm, b) q3 = 4,5.10^-8C

Kiến thức tham khảo

Bài viết liên quan: Điện trường và cường độ điện trường

Chuyên mục tham khảo: Vật lý học

Nếu các bạn có bất cứ thắc mắc vui lòng comment phía dưới hoặc Liên hệ chúng tôi!

Chúng tôi luôn sẵn sàng đem lại những giá trị tốt đẹp cho cộng đồng!

Youtobe Facebook Twitter

Bài viết Điện tích – Định luật Cu lông đã xuất hiện đầu tiên vào ngày DINH LUAT.

]]>
https://dinhluat.com/dinh-luat-cu-long-vat-ly-lop-11/feed/ 0
Sự nở vì nhiệt của chất rắn https://dinhluat.com/su-no-vi-nhiet/ https://dinhluat.com/su-no-vi-nhiet/#respond Mon, 28 Sep 2020 03:37:35 +0000 https://dinhluat.com/?p=683 Tìm hiểu kiến thức tổng hợp môn vật lý 10 về sự nở vì nhiệt của chất rắn. Sự nở dài là gì? Sự nở khối là gì? Các công thức tính, ứng dụng và hướng dẫn giải chi tiết các dạng bài tập liên quan! Sự nở vì nhiệt của chất rắn Sự nở dài Sự tăng độ dài của vật rắn khi nhiệt độ tăng gọi là sự nở dài vì nhiệt. Độ nở dài Δl của vật rắn hình trụ đồng chất tỉ lệ với độ tăng nhiệt độ Δt và độ dài ban đầu lo của

Bài viết Sự nở vì nhiệt của chất rắn đã xuất hiện đầu tiên vào ngày DINH LUAT.

]]>
Tìm hiểu kiến thức tổng hợp môn vật lý 10 về sự nở vì nhiệt của chất rắn. Sự nở dài là gì? Sự nở khối là gì? Các công thức tính, ứng dụng và hướng dẫn giải chi tiết các dạng bài tập liên quan!

Sự nở vì nhiệt của chất rắn

Sự nở dài

Sự tăng độ dài của vật rắn khi nhiệt độ tăng gọi là sự nở dài vì nhiệt.

Độ nở dài Δl của vật rắn hình trụ đồng chất tỉ lệ với độ tăng nhiệt độ Δt và độ dài ban đầu lo của vật đó.

Công thức tính sự nở vì nhiệt của chất rắn

Công thức tính sự nở vì nhiệt của chất rắn

Trong đó:

  • Δl = l – lo là độ nở dài của vật rắn (đơn vị mét)
  • lo – là chiều dài của vật rắn ở nhiệt độ to
  • l – là chiều dài của vật rắn ở nhiệt độ t
  • α – là hệ số nở dài của vật rắn, phụ thuộc vào chất liệu vật rắn (K‾¹)
  • Δt =t – to là độ tăng nhiệt độ của vật rắn (°C hay K)
  • to – là nhiệt độ đầu
  • t – là nhiệt độ sau

Sự nở khối

Sự tăng thể tích của vật rắn khi nhiệt độ tăng gọi là sự nở khối.

Độ nở khối của vật rắn đồng chất đẳng hướng được xác định theo công thức:

Công thức tính sự nở khối

Công thức tính sự nở khối

Trong đó:

  • ΔV= V – Vo là độ nở khối của vật rắn (đơn vị m³)
  • Vo – là thể tích của vật rắn ở nhiệt độ to
  • V – là thể tích của vật rắn ở nhiệt độ t
  • β – là hệ số nở khối β ≈ 3α (K‾¹)
  • Δt =t – to là độ tăng nhiệt độ của vật rắn (°C hay K)
  • to – là nhiệt độ đầu
  • t – là nhiệt độ sau

Ứng dụng

  • Phải tính toán để khắc phục tác dụng có hại của sự nở vì nhiệt.
  • Lợi dụng sự nở vì nhiệt để lồng ghép đai sắt vào các bánh xe, để chế tạo các băng kép dùng làm rơle đóng ngắt điện tự động, …

Hướng dẫn giải bài tập sự nở vì nhiệt

Bài 1: Một thanh ray dài 10m được lắp trên đường sắt ở 20°C. Phải để hở 2 đầu 1 bề rộng bao nhiêu để nhiệt độ nóng lên đến 60°C thì vẫn đủ chỗ cho thanh ray giãn ra? α = 12.10^-6 (K‾¹)

Hướng dẫn giải: Áp dụng công thức sự nở dài của chất rắn Δl = α.lo.(t-to) = 4,8.10^-3 m

Bài 2: Buổi sáng ở nhiệt độ 15°C, chiều dài của thanh thép là 10m. Hỏi buổi trưa ở nhiệt độ 30°C thì chiều dài của thanh thép trên là bao nhiêu? Biết β = 3,3.10^-3 (K‾¹)

Hướng dẫn giải:

Áp dụng công thức sự nở khối của chất rắn, ta có:

  • α = β/3 = 1,1.10^-3 (K‾¹)
  • Δl = l – lo = α.lo.(t-to) => l = 10,00165 m

Bài 3: Một lá nhôm HCN có kích thước 2m x 1m ở 0°C. Đốt nóng tấm nhôm tới 400°C thì diện tích tấm nhôm sẽ là bao nhiêu? α = 25.10^-6 (K‾¹)

Hướng dẫn giải:

  • a’ = l = lo.(1+α.Δt) = 2,02 m
  • S = a’.b = 2,02.1 = 2,02 m²
  • b’ = l = lo.(1+α.Δt) = 1,01 m
  • S = a’.b, = 2,02.1,01 = 2,04 m²

Kiến thức tham khảo

Kiến thức liên quan: Cấu tạo chất và thuyết động học phân tử

Kiến thức liên quan: Quá trình đẳng nhiệt – Định luật Bôi-Lơ-Ma-Ri-Ốt

Kiến thức liên quan: Quá trình đẳng tích – Định luật Sác Lơ

Kiến thức liên quan: Quá trình đẳng áp – Định luật Gay-Luyxac

Chuyên mục tham khảo: Vật lý học

Nếu các bạn có bất cứ thắc mắc vui lòng comment phía dưới hoặc Liên hệ chúng tôi!

Chúng tôi luôn sẵn sàng đem lại những giá trị tốt đẹp cho cộng đồng!

Youtobe Facebook Twitter

Bài viết Sự nở vì nhiệt của chất rắn đã xuất hiện đầu tiên vào ngày DINH LUAT.

]]>
https://dinhluat.com/su-no-vi-nhiet/feed/ 0
Cấu tạo chất và thuyết động học phân tử https://dinhluat.com/cau-tao-chat-va-thuyet-dong-hoc-phan-tu/ https://dinhluat.com/cau-tao-chat-va-thuyet-dong-hoc-phan-tu/#respond Sun, 27 Sep 2020 03:53:00 +0000 https://dinhluat.com/?p=675 Cùng tìm hiểu về cấu tạo chất – các công thức lượng chất mol để tính khối lượng 1 phân tử và số phân tử. Khí lý tưởng là gì? và nội dung thuyết động học phân tử! Cấu tạo chất Những điều đã học về cấu tạo chất Các chất được cấu tạo từ các hạt riêng biệt là phân tử Các phân tử chuyển động không ngừng Các phân tử chuyển động càng nhanh thì nhiệt độ của vật càng cao Lực tương tác phân tử Giữa các phân tử cấu tạo nên vật có lực hút và

Bài viết Cấu tạo chất và thuyết động học phân tử đã xuất hiện đầu tiên vào ngày DINH LUAT.

]]>
Cùng tìm hiểu về cấu tạo chất – các công thức lượng chất mol để tính khối lượng 1 phân tử và số phân tử. Khí lý tưởng là gì? và nội dung thuyết động học phân tử!

Cấu tạo chất

Những điều đã học về cấu tạo chất

  • Các chất được cấu tạo từ các hạt riêng biệt là phân tử
  • Các phân tử chuyển động không ngừng
  • Các phân tử chuyển động càng nhanh thì nhiệt độ của vật càng cao

Lực tương tác phân tử

Giữa các phân tử cấu tạo nên vật có lực hútlực đẩy.

Khi khoảng cách giữa các phân tử nhỏ thì lực đẩy mạnh hơn lực hút, khi khoảng cách giữa các phân tử lớn thì lực hút mạnh hơn lực đẩy. Khi khoảng cách giữa các phân tử rất lớn thì lực tương tác không đáng kể.

Các thể rắn, lỏng, khí

Vật chất được tồn tại dưới các thể rắn, thể lỏng và thể khí.

Ở thể rắn: lực tương tác giữa các phân tử rất mạnh nên giữ được các phân tử ở các vị trí cân bằng xác định, làm cho chúng chỉ có thể dao động xung quanh các vị trí này. Các vật rắn có thể tích và hình dạng riêng xác định.

Ở thể lỏng: lực tương tác giữa các phân tử lớn hơn ở thể khí nhưng nhỏ hơn ở thể rắn, nên các phân tử dao đông xung quang vị trí cân bằng có thể di chuyển được. Chất lỏng có thể tích riêng xác định nhưng không có hình dạng riêng mà có hình dạng của phần bình chứa nó.

Ở thể khí: lực tương tác giữa các phân tử rất yếu nên các phân tử chuyển động hoàn toàn hỗn loạn. Chất khí không có hình dạng và thể tích riêng.

Lượng chất – Mol

Một mol là lượng chất có chứa một số phân tử hay nguyên tử bằng số nguyên tử chứa trong 12 gam cacbon 12.

Số phân tử hay nguyên tử chứa trong một mol là N = 6,022.20^23 (mol‾¹) – đây là số Avogadro.

Thể tích của một mol một chất gọi là thể tích mol của chất ấy ở điều kiện tiêu chuẩn, thể tích mol của mọi chất khi đều bằng nhau và bằng 22,4 lít.

Khối lượng một phân tử:

Khối lượng 1 phân tử trong thuyết động học phân tử

Trong đó:

  • μ – là khối lượng của chất
  • Na hay N là số Avogadro 

Số phân tử trong một khối lượng m một chất là:

Số phân tử trong một khối lượng m một chất

Thuyết động học phân tử chất khí

Nội dung cơ bản của thuyết động học phân tử chất khí

Chất khí được cấu tạo từ các phân tử có kích thước rất nhỏ so với khoảng cách giữa chúng.

Các phân tử khí chuyển động hỗn loạn không ngừng, chuyển động này càng nhanh thì nhiệt độ của chất khí càng cao.

Khi chuyển động hỗn loạn các phân tử khí va chạm vào nhau và va chạm vào thành bình gây áp suất lên thành bình.

Khí lí tưởng là gì?

Chất khí trong đó các phân tử được coi là các chất điểm và chỉ tương tác khi va chạm gọi là khí lí tưởng.

Phương pháp giải bài tập thuyết động học phân tử

Áp dụng các công thức:

  • Khối lượng một phân tử
  • Số phân tử trong một khối lượng m một chất

Bài tập minh họa

Câu 1: Hãy xác định: a) Tỉ số khối lượng phân tử nước và nguyên tử các bon C12 ? b) Số phân tử H2O trong 2g nước?

Hướng dẫn giải:

Bài tập 1 thuyết động học phân tử

Câu 2: a) Tính số phân tử chứa trong 0,2 kg nước. b) Tính số phân tử chứa trong 1 kg không khí nếu như không khí có 22% là oxi và 78% là khí nitơ.

Hướng dẫn giải:

Bài tập 2 thuyết động học phân tử

Kiến thức tham khảo

Kiến thức liên quan: Định luật bảo toàn khối lượng

Chuyên mục tham khảo: Hóa học Vật lý học

Chuyên mục tham khảo: Sách giáo khoa Hóa học lớp 8 – đến lớp 12

Nếu các bạn có bất cứ thắc mắc vui lòng comment phía dưới hoặc Liên hệ chúng tôi!

Chúng tôi luôn sẵn sàng đem lại những giá trị tốt đẹp cho cộng đồng!

Youtobe Facebook Twitter

Bài viết Cấu tạo chất và thuyết động học phân tử đã xuất hiện đầu tiên vào ngày DINH LUAT.

]]>
https://dinhluat.com/cau-tao-chat-va-thuyet-dong-hoc-phan-tu/feed/ 0